Hiển thị các bài đăng có nhãn Google Support. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 6 tháng 10, 2023

thumbnail

Báo cáo Lập chỉ mục video

 Báo cáo lập chỉ mục video cho biết trên trang web của bạn có bao nhiêu trang được lập chỉ mục chứa ít nhất một video và trong số đó có bao nhiêu trang chứa một video có thể lập chỉ mục. Video được lập chỉ mục có thể xuất hiện trong kết quả tìm kiếm trên Google.

Báo cáo Lập chỉ mục video

Giới thiệu về báo cáo

Báo cáo này cung cấp những thông tin sau:

  • Số lượng trang được lập chỉ mục trên trang web của bạn có chứa một video mà Google đã lập chỉ mục (kèm theo thông tin chi tiết về video đã lập chỉ mục).
  • Số lượng trang được lập chỉ mục trên trang web của bạn có chứa ít nhất một video, nhưng Google không lập chỉ mục được video nào (kèm theo lý do).

Báo cáo này không cho biết số lượng video riêng biệt trên trang web của bạn (trừ phi trang web đó có một số điều kiện rất cụ thể*).

Báo cáo này chỉ bao gồm các trang được lập chỉ mục. Nếu Google không lập chỉ mục một trang vì lý do nào đó (bao gồm cả việc trang đó không phải trang chính tắc), thì trang đó sẽ không xuất hiện trong báo cáo này.

Sử dụng báo cáo

Tổng quan

  • Tổng số trang (Video đã được lập chỉ mục + Chưa lập chỉ mục video nào) nên tương đương với số trang có video trên trang web của bạn.
  • Tổng số trang (Video đã được lập chỉ mục + Chưa lập chỉ mục video nào) thấp hơn dự kiến cho biết Google đang gặp vấn đề khi lập chỉ mục các trang chứa video.
  • Chỉ số Chưa lập chỉ mục video nào cao cho biết rằng có vấn đề về việc lập chỉ mục video (không phải là vấn đề về việc lập chỉ mục trang). Hãy xem phần Video chưa được lập chỉ mục.
  • Các trang web lớn có nhiều video thường thấy xu hướng video tăng lên theo thời gian. Nếu bạn không thấy số lượng video tăng lên, hãy thử tìm hiểu lý do Google không tìm thấy hoặc lập chỉ mục video hoặc trang.

Tìm hiểu sâu hơn

Tìm hiểu vấn đề

  1. Nhấp vào một trạng thái cụ thể (chẳng hạn như "URL video không hợp lệ") để xem danh sách trang gặp vấn đề đó.
  2. Nhấp vào một trang trong bảng ví dụ để xem thông tin về video tìm thấy trên trang đó.
  3. Đọc thông tin chi tiết về vấn đề và hướng dẫn khắc phục sự cố để nắm được cách khắc phục vấn đề.

Để xem những trang có video có thể lập chỉ mục, hãy nhấp vào Xem dữ liệu về các trang video đã được lập chỉ mục trên trang chính của báo cáo.

Tìm hiểu video trên một trang cụ thể

Để tìm hiểu một URL cụ thể trên trang web, hãy sử dụng Báo cáo kiểm tra URL. Nếu Google tìm thấy một video trên trang thì bạn sẽ thấy phần Lập chỉ mục video trong kết quả kiểm tra URL. Nếu Google không phát hiện video nào trên trang thì bạn sẽ không thấy phần Lập chỉ mục video.

Giải thích về các giá trị trong báo cáo

Trạng thái trang

Trang đã lập chỉ mục chứa video mà Google tìm thấy có thể có một trong các trạng thái sau:

  • Chưa lập chỉ mục video nào
    Google phát hiện thấy trang có ít nhất một video nhưng không lập chỉ mục được video nào vì một lý do nào đó. Hãy xem phần Yêu cầu đối với việc lập chỉ mục video để nắm được các yêu cầu đối với việc lập chỉ mục hoặc xem phần Khắc phục sự cố để nắm được cách xác định và khắc phục vấn đề. Báo cáo sẽ chỉ bao gồm thông tin về một video, ngay cả khi Google tìm thấy nhiều video trên trang.
  • Video đã được lập chỉ mục
    Google đã lập chỉ mục trang cũng như video trên trang đó. Google chỉ lập chỉ mục một video trên mỗi trang. Hãy đọc phần Thông tin chi tiết về việc lập chỉ mục video để tìm hiểu thêm về cách Google lập chỉ mục video trên trang web.

Lọc theo sơ đồ trang web

Bạn có thể lọc báo cáo này để chỉ cho thấy những URL trang có trong sơ đồ trang web đã chọn. Thao tác lọc theo sơ đồ trang web sẽ lọc mọi dữ liệu trong báo cáo: biểu đồ, tổng số trong biểu đồ, danh sách vấn đề và hoạt động xuất dữ liệu.

Khi bạn lọc theo sơ đồ trang web, báo cáo chỉ cho thấy những URL trang đã lập chỉ mục trong sơ đồ trang web đã chọn, nơi mà Google tìm thấy video. Bộ lọc bỏ qua việc có hay không có các thẻ sơ đồ trang web dành cho video. Do đó, danh sách URL thu được sẽ bỏ qua những URL chưa được lập chỉ mục trong sơ đồ trang web và cho thấy cả những URL đã lập chỉ mục chưa có thẻ sơ đồ trang web dành cho video nhưng có chứa video trên đó.

Bạn chỉ có thể lọc theo các sơ đồ trang web có trong tệp robots.txt dành cho trang web của bạn hoặc được gửi qua báo cáo Sơ đồ trang web.

Số lượt hiển thị

Bạn có thể xem số lượt hiển thị của video trong Google Tìm kiếm (cả kết quả kết hợp và kết quả chỉ tìm kiếm video), cũng như trong Khám phá. Kết quả trong báo cáo Lập chỉ mục video được tổng hợp theo trang. Hãy sử dụng dòng số lượt hiển thị trong biểu đồ như một hướng dẫn chung thay vì số lượng chính xác do sự tinh vi* trong cách tính các giá trị này.

*Thông tin thêm có thể bạn muốn biết: Số lượt hiển thị trong báo cáo Lập chỉ mục video khác với số lượt hiển thị trong Báo cáo hiệu suất. Lý do là cách Báo cáo hiệu suất tổng hợp số lượt hiển thị còn tùy thuộc vào việc bạn đang lọc theo Giao diện tìm kiếm hay theo Loại tìm kiếm, bạn đang xem biểu đồ hay bảng, v.v. Tổng số lượt hiển thị trong Báo cáo hiệu suất thường thấp hơn vì một số dữ liệu trong đó được tổng hợp theo tài sản.

Lỗi lập chỉ mục video

Báo cáo Lập chỉ mục video nêu rõ những lý do khiến không thể lập chỉ mục video trên một trang:

Lý doMô tả
Google không xác định được video nổi bật trên trang

Google không tìm được video nào có thể được coi là đủ nổi bật để đáp ứng điều kiện làm video cho trang này.

Video bên ngoài khung nhìn

Để được xem xét lập chỉ mục, video đó phải xuất hiện trong khung nhìn khi tải trang. Hãy di chuyển video để toàn bộ video nằm trong khu vực có thể kết xuất hình ảnh trên trang và xem được khi trang tải.

Sử dụng quy trình kiểm tra URL đang hoạt động để kiểm tra ảnh chụp màn hình và xem trang theo cách mà Google nhìn thấy trang đó.
Video quá nhỏVideo không đủ rộng để được xem xét lập chỉ mục. Tăng chiều cao của video sao cho lớn hơn 140px, hoặc tăng chiều rộng của video cho lớn hơn 140px và chiếm ít nhất một phần ba chiều rộng của trang.
Video quá caoKích thước theo chiều dọc của video quá lớn để được xem xét lập chỉ mục. Hãy giảm chiều cao của video sao cho nhỏ hơn 1080px.
Không xác định được vị trí và kích thước của videoTrình phát video không xuất hiện khi trang tải xong. Vấn đề này thường xảy ra khi trang có chứa hình ảnh (thường là ảnh chụp màn hình hoặc hình ảnh của trình phát) ở nơi trình phát sẽ xuất hiện mà người dùng cần nhấp vào để bắt đầu phát được nội dung. Để khắc phục vấn đề này, hãy tải trình phát video theo kích thước và vị trí thực tế khi trang được tải mà không đòi hỏi người dùng phải làm gì.
Không dùng được MRSS; hãy chuyển sang dùng schema.orgBạn đang sử dụng MRSS (RSS đa phương tiện) để mô tả video và Google gặp sự cố khi xử lý nội dung mô tả đó. Hãy thử dùng mã đánh dấu schema.org để mô tả video.
URL video không hợp lệĐịnh dạng của URL video không hợp lệ. Ví dụ: URL sử dụng các ký tự không hợp lệ như dấu cách hoặc giao thức không hợp lệ (chẳng hạn như "htttttp" thay vì "http").
Định dạng video không được hỗ trợ

Video ở chế độ mã hoá không được hỗ trợ, dựa vào đuôi tệp của URL video. Hãy nhớ sử dụng định dạng được hỗ trợ và chỉ định URL thể hiện chính xác định dạng video. Đuôi tệp là 3 hoặc 4 ký tự sau dấu chấm trong tên tệp.

Ví dụ hay:

  • https://example.com/videos/video1.mp4
  • https://example.com/videos/video1.mpeg

Ví dụ về URL không phù hợp: https://example.com/videos/video1.ogg

 

Định dạng video không xác định

Đuôi tệp của video không khớp với định dạng video nào được Google hỗ trợ hoặc không có đuôi tệp video. Google nhận biết định dạng tệp dựa vào URL của video. Hãy đảm bảo video của bạn sử dụng định dạng được hỗ trợ và có đuôi tệp thích hợp.

  • Ví dụ hay: https://example.com/video1.mp4
  • Ví dụ về URL không phù hợp:
    • https://example.com/videos/myvideo
    • https://example.com/videos/myvideo.324fvsf4rf
Không thể sử dụng URL dữ liệu cùng dòng làm URL cho videoGoogle không thể lập chỉ mục video được mã hoá Base64 cùng dòng. Tức là không lập chỉ mục được video có giá trị thuộc tính src bắt đầu bằng "data:", chẳng hạn như <video src="data:video/mp4;base64,A2553IGpc29tAAA....">.
Chưa cung cấp URL hình thu nhỏ

Google không xác định được hình thu nhỏ nào cho video này và không thể tạo hình thu nhỏ cho bạn. Hãy cung cấp đường liên kết đến hình thu nhỏ cho video của bạn bằng cách sử dụng dữ liệu có cấu trúc, sơ đồ trang web hoặc tệp mRSS.

Nếu cung cấp URL của hình thu nhỏ bằng dữ liệu có cấu trúc và gặp lỗi này, hãy kiểm tra để đảm bảo bạn không xác định một URL hình thu nhỏ khác cho cùng một video trong thẻ HTML. Bạn nên cung cấp cùng một tiêu đề, URL hình thu nhỏ và URL của video trong mọi nguồn (sơ đồ trang web, thẻ HTML, thẻ meta và dữ liệu có cấu trúc) mô tả cùng một video trên cùng một trang.

Định dạng hình thu nhỏ không được hỗ trợHình thu nhỏ được chỉ định có định dạng không được hỗ trợ, dựa vào đuôi tệp của hình thu nhỏ. Hãy đảm bảo hình thu nhỏ của bạn có định dạng hình ảnh được hỗ trợ và có đuôi tệp phù hợp.
Kích thước hình thu nhỏ không hợp lệHình thu nhỏ đã chỉ định có kích thước không hợp lệ nên Google không thể tạo hình thu nhỏ. Hãy cung cấp hình thu nhỏ có kích thước được hỗ trợ.
Hình thu nhỏ đã bị tệp robots.txt chặnHình thu nhỏ bạn cung cấp bị chặn bởi một quy tắc trong tệp robots.txt. Nếu hình ảnh được lưu trữ trên một trang web khác, hãy liên hệ với trang web đó để nắm được cách bỏ chặn hình ảnh. Bạn cũng có thể cung cấp đường liên kết đến hình thu nhỏ mà Google có thể truy cập (không yêu cầu đăng nhập và không bị chặn do quy tắc trong tệp robots.txt).
Hình thu nhỏ ở chế độ trong suốtHình thu nhỏ bạn cung cấp có mức độ trong suốt vượt quá ngưỡng cho phép: ít nhất 80% hình ảnh phải có mức alpha trên 250. Google không hỗ trợ lập chỉ mục video bằng hình thu nhỏ trong suốt.
Không thu thập được thông tin của hình thu nhỏ do tải của máy chủ lưu trữCó vẻ như trang web của bạn đang hoạt động ở công suất tối đa và không xử lý được các yêu cầu thu thập dữ liệu của Google. Google không truy cập được hình thu nhỏ video cần thiết để lập chỉ mục, cho đến khi lưu lượng truy cập của bạn (theo ước tính của Google) giảm tải. Để biết thêm thông tin, hãy đọc tài liệu về hạn mức thu thập dữ liệu.
Không truy cập được hình thu nhỏGoogle không thể truy cập URL được cung cấp để xem hình thu nhỏ. (Đây không phải là vấn đề về tệp robots.txt.) Có thể hình ảnh đó được bảo vệ bằng mật khẩu hoặc không còn tồn tại ở URL được cung cấp.
Video chưa được xử lýGoogle phát hiện rằng trang đó có ít nhất một video, nhưng quyết định không lập chỉ mục video.
Chưa xử lý video nàoVideo đang được xử lý. Hãy kiểm tra lại sau vài ngày để xem liệu quá trình xử lý đã hoàn tất hay chưa.
Không tìm thấy video trên dịch vụ lưu trữKhông tìm thấy video được chỉ định trong dịch vụ lưu trữ hoặc video đó được lưu trữ trên một dịch vụ lưu trữ riêng tư, nhưng trình thu thập dữ liệu của Google không truy cập được. Hãy truy cập vào dịch vụ lưu trữ bằng mã video để xác nhận, sau đó cập nhật trang bằng mã hoặc URL phù hợp với dịch vụ lưu trữ video.
Thiếu hình thu nhỏ hoặc hình thu nhỏ không hợp lệHình thu nhỏ chưa được cung cấp, không có sẵn hoặc không hợp lệ. Vì lý do kỹ thuật, hệ thống không phân biệt được giữa các vấn đề này. Hãy kiểm tra để đảm bảo URL của hình thu nhỏ hợp lệ đã được cung cấp ở định dạng được hỗ trợ, có đuôi tệp chính xác và Google có thể truy cập được.
Hình thu nhỏ không hợp lệHình thu nhỏ không hợp lệ vì một lý do nào đó không nằm trong danh sách lỗi về hình thu nhỏ nêu ở đây. Hãy đảm bảo rằng bạn đã chỉ định một hình thu nhỏ sao cho hình ảnh đó tuân thủ tất cả nguyên tắc đối với hình thu nhỏ và Google có thể truy cập hình thu nhỏ đó.

 

Lần thu thập dữ liệu gần nhất

Ngày của Lần thu thập dữ liệu gần nhất trên trang chi tiết vấn đề là lần gần nhất Google thu thập dữ liệu của trang chứ không phải của video.

Thông tin bổ sung về video đã chọn

Hãy nhấp vào một URL trang trong báo cáo để xem thêm thông tin về việc lập chỉ mục video cho trang đó. Thông tin này được lấy từ nhiều nguồn. Nếu có nhiều video riêng biệt trên trang, thì tất cả thông tin đều là về video phù hợp nhất để lập chỉ mục, cho dù video đó có thực sự được lập chỉ mục hay không.

  • URL video: URL của tệp video hoặc trình phát. Nếu bạn thấy nhiều URL được liệt kê cho một video thì tức là Google cho rằng tất cả các URL này là cùng một video. Nếu cho rằng những URL trùng lặp này thực sự là các video riêng biệt thì bạn có thể cố gắng phân biệt chúng. Nếu Google tìm thấy nhiều video không liên quan trên một trang, thì thông tin bổ sung là về video phù hợp nhất để lập chỉ mục (bất kể video đó đã được lập chỉ mục hay chưa hoặc có thể được lập chỉ mục hay không). Bạn có thể lưu trữ video trên một miền khác nhưng vẫn cho thấy thông tin chi tiết trong báo cáo này. Đọc thêm.
  • URL hình thu nhỏ: URL của hình thu nhỏ cho video này. Đây có thể là hình thu nhỏ do bạn cung cấp hoặc khung hình do Google trích xuất từ tệp video. Nếu không thể tìm thấy hoặc tạo hình thu nhỏ, thì Google không thể lập chỉ mục video.
  • Vị trí video: Trang lưu trữ có chứa nội dung quan trọng khác ngoài video hay không. Có thể là những giá trị sau đây:
    • Video là nội dung chính trên trang: Nội dung trên trang chủ yếu là một video. Dường như không có nhiều nội dung khác.
    • Video là nội dung bổ sung trên trang: Ngoài video thì trang này còn lưu trữ nội dung khác có ý nghĩa, chẳng hạn như văn bản bổ sung, nội dung đồ hoạ hoặc video bổ sung.

Nguồn của dữ liệu chi tiết về video

Dữ liệu chi tiết về video đến từ các nguồn sau:

  • Dữ liệu có cấu trúc: Siêu dữ liệu lấy từ dữ liệu có cấu trúc schema.org trên trang. Thường thì đó là Đối tượng video.
  • Sơ đồ trang web: Thông tin lấy từ thẻ video trong sơ đồ trang web.
  • Open Graph Protocol: Thông tin được cung cấp bằng thẻ Open Graph Protocol trên trang.
  • Thẻ HTML: Thông tin được cung cấp bằng một trong nhiều thẻ HTML có khả năng cung cấp thông tin này, bao gồm cả thẻ đối tượng <embed>, <video>, <link>, <script>, <amp-video> hoặc thẻ video AMP cụ thể của bên thứ ba đối với video, hoặc nhiều loại thẻ hình ảnh đối với hình thu nhỏ.
  • mRSS: Thông tin được cung cấp trong tệp mRSS.
  • Ảnh chụp màn hình do Google kết xuất: Google có thể xử lý tệp video và tạo hình thu nhỏ từ nguồn video.
  • Do Google tạo: Google có thể tạo thông tin này dựa trên các tệp và thông tin được cung cấp trên trang.
  • Do nền tảng lưu trữ video cung cấp: Hình thu nhỏ do nền tảng lưu trữ video cung cấp.
  • Không rõ nguồn siêu dữ liệu: Search Console không chắc chắn về phương thức được dùng để lấy thông tin.
  • Thuộc tính poster của thẻ video: Đường liên kết của hình thu nhỏ được truy xuất qua thuộc tính <video poster="...">.

Giới thiệu về URL của video

Bạn nên cung cấp URL của video nhưng đó không phải điều kiện bắt buộc để lập chỉ mục video. Việc cung cấp URL của video có thể giúp cải thiện khả năng lập chỉ mục video và cho phép áp dụng các tính năng bổ sung như tự động phát bản xem trước.

Thiếu URL của video

Nếu Google xác định một trang có video nhưng không tìm thấy URL của video, thì bạn sẽ thấy trạng thái của URL là "Không có" trong báo cáo. Để khắc phục, hãy cung cấp URL của video trong contentURL hoặc embedURL trong mã đánh dấu VideoObject, trong các thẻ HTML thích hợp, hoặc ở một mục trong sơ đồ trang web dành cho video.

Một video có nhiều URL

Nếu bạn thấy nhiều URL được liệt kê cho cùng một video thì tức là Google tìm thấy nhiều URL trên trang trỏ đến những video mà Google cho là như nhau.

Khi trường hợp này xảy ra, có thể Google sẽ kết hợp và sử dụng siêu dữ liệu video của URL trùng lặp bất kỳ; ví dụ: tiêu đề trong URL 1, hình thu nhỏ trong URL 2, v.v.

Nếu bạn cho rằng những video đó không giống nhau, hãy đọc cách khắc phục vấn đề.

Khắc phục sự cố

Tổng quan về việc khắc phục sự cố

Để khắc phục vấn đề lập chỉ mục video, bạn phải nắm được những khái niệm chính sau:

Lập chỉ mục trang
Trang lưu trữ video phải cho phép Google tìm và lập chỉ mục. Bạn có thể dùng Công cụ kiểm tra URL để kiểm tra xem trang đã được lập chỉ mục hay chưa hoặc có được lập chỉ mục hay không. Yêu cầu đối với việc lập chỉ mục trang:
  • Google có thể tìm thấy trang: trang được liên kết từ một nơi mà Google biết đến hoặc được liệt kê trong sơ đồ trang web.
  • Google có thể truy cập trang: Trang không bị chặn lập chỉ mục bằng quy tắc trong tệp robots.txt, quy tắc noindex hoặc yêu cầu đăng nhập
  • Trang tuân theo mọi Nguyên tắc cơ bản của Google Tìm kiếmGoogle sẽ không lập chỉ mục một trang vi phạm chính sách về nội dung vi phạm hoặc không lập chỉ mục được vì lý do kỹ thuật.
  • Trang này không phải là trang trùng lặp của một trang khác: Google cố gắng nhóm mọi trang trùng lặp trên trang web và sẽ chỉ lập chỉ mục một trong những trang đó. Nếu chỉ một trong những trang trùng lặp có video nhưng trang đó không phải là trang đã được lập chỉ mục, thì Google sẽ không lập chỉ mục video đó cho trang đó.
Lập chỉ mục video
Google chỉ lập chỉ mục video trên các trang đã được lập chỉ mục. Google phải tìm được video trên trang rồi tìm được thông tin đầy đủ về video đó để có thể lập chỉ mục. Trên trang có nhiều video, Google sẽ chỉ lập chỉ mục một video cho mỗi trang. Hãy xem phần Yêu cầu đối với việc lập chỉ mục video.
Tìm nạp video
Google cố gắng tìm nạp tệp video trong quá trình lập chỉ mục video. Nếu Google bị chặn truy cập vào tệp (một số dịch vụ chặn Google tìm nạp video) hoặc nếu tệp ở định dạng không được hỗ trợ, thì Google sẽ không thể tìm nạp tệp. Google không nhất thiết phải tìm nạp một video để lập chỉ mục video đó.

Tổng số video thấp/Tổng số trang thấp

Nếu tổng số giá trị Video đã được lập chỉ mục + Chưa lập chỉ mục video nào ít hơn nhiều so với số trang được lập chỉ mục có video trên trang web, thì có thể vì hai lý do:

  • Google không lập chỉ mục được trang lưu trữ. Một video không thể được lập chỉ mục nếu video đó không nằm trong một trang đã được lập chỉ mục. Hãy xem phần Trang lưu trữ chưa được lập chỉ mục.
  • Google không tìm thấy video nào trên trang đã được lập chỉ mục. Ngay cả khi trang đã được lập chỉ mục, nếu Google không tìm thấy video thì trang đó sẽ không xuất hiện trong báo cáo này. Hãy xem phần Video chưa được lập chỉ mục.

Trang chứa chưa được lập chỉ mục

Nếu Google chưa lập chỉ mục trang lưu trữ, thì trang lưu trữ và mọi video trên đó sẽ không được đưa vào báo cáo này.

Ngoài ra, nếu Google đã lập chỉ mục một trang nhưng không tìm thấy video trên trang, thì trang đó sẽ không xuất hiện trong báo cáo này.

Bạn có thể sử dụng Báo cáo lập chỉ mục trang để xem thông tin tổng quan về số lượng trang được lập chỉ mục trên trang web của mình. Xem số lượng trang được lập chỉ mục có chính xác hay không. Xem lỗi lập chỉ mục có áp dụng chung cho những trang chứa video hay không. Hãy lưu ý rằng Báo cáo lập chỉ mục trang không cung cấp thông tin về những trang mà Google không tìm thấy.

Để tìm hiểu cụ thể lý do Google không lập chỉ mục được một trang nào đó, hãy sử dụng Công cụ kiểm tra URL. Công cụ này cung cấp thông tin chi tiết về việc Google có thể hay không thể lập chỉ mục một trang và tại sao. Một số nguyên tắc chung:

  • Vấn đề về khả năng dễ tìm: Google phải tìm thấy một trang thì mới lập chỉ mục được trang đó. Trang đó được liên kết với một trang đã lập chỉ mục trên trang web của bạn hay một trang web khác? Trang đó có được liệt kê trong sơ đồ trang web không?
  • Vấn đề lập chỉ mục: Công cụ kiểm tra URL có thể phát hiện các vấn đề lập chỉ mục trang sau đây:
    • Trang bị tệp robots.txt chặn
    • Trang bị chặn lập chỉ mục bằng thẻ hoặc lệnh noindex
    • Không phải là trang chính tắc. Google chỉ lập chỉ mục trang chính tắc (các trang trùng lặp của trang chính tắc không được lập chỉ mục). Google sẽ không lập chỉ mục video trên một trang không chính tắc. Nhưng nếu được nhúng trên một trang chính tắc khác đã được lập chỉ mục, thì video đó có thể được lập chỉ mục trên trang đó.

Không tìm thấy video nào trên trang

Nếu Google không tìm thấy bất kỳ video nào trên trang đã được lập chỉ mục, thì trang đó sẽ không xuất hiện trong báo cáo này. (Trường hợp này khác với trường hợp Google tìm thấy video trên một trang đã được lập chỉ mục nhưng không thể lập chỉ mục bất kỳ video nào. Trong trường hợp đó, trang sẽ xuất hiện trong báo cáo với trạng thái Chưa lập chỉ mục video nào.)

Nếu trang của bạn có video nhưng khi bạn kiểm tra trang đó thì Google không báo cáo video nào, sau đây là một số đề xuất:

  • Thêm trang vào sơ đồ trang web kèm theo phần mô tả video.
  • Đảm bảo rằng video của bạn xuất hiện nổi bật trên trang khi được xem trong trình duyệt.
  • Đảm bảo rằng bạn làm theo các phương pháp hay nhất dành cho video.
  • Đảm bảo rằng trang lưu trữ được lập chỉ mục. Ngay cả khi công cụ kiểm tra URL đang hoạt động phát hiện được một video, Google vẫn sẽ không lập chỉ mục video đó nếu video được lưu trữ trên một trang chưa được lập chỉ mục.

Google đang kết hợp siêu dữ liệu về video từ nhiều nơi

Nếu bạn thấy nhiều URL cho cùng một video trên một trang thì tức là Google xem những URL đó là của cùng một video.

Trong trường hợp này, Google có thể sử dụng siêu dữ liệu từ nguồn trùng lặp bất kỳ – ví dụ: tiêu đề trong URL1 và hình thu nhỏ trong URL2.

Nếu bạn cho rằng những video này không phải là một, sau đây là cách giúp Google phân biệt video:

  • Đảm bảo mỗi video đều có một URL và hình thu nhỏ riêng biệt.
  • Nếu bạn đang sử dụng đối tượng Video theo schema.org, hãy đảm bảo rằng URL của đối tượng Video đó khớp với URL được dùng trong thẻ HTML (<embed>, <video> hoặc các thẻ thích hợp khác), sơ đồ trang web và tệp mRSS.
  • Đừng sử dụng cùng một hình thu nhỏ cho nhiều video.

Video chưa được lập chỉ mục

Có nhiều lý do khiến Google không lập chỉ mục video, trong đó có:

  • Trang lưu trữ chưa được lập chỉ mục. Hãy sử dụng Công cụ kiểm tra URL để xác định xem trang lưu trữ đã được lập chỉ mục hay chưa và nếu chưa thì lý do là gì.
  • Video chưa tuân thủ một số nguyên tắc lập chỉ mục video.
  • Google không tìm thấy video đó. Google không thể lập chỉ mục video nếu không tìm thấy video đó trên trang. Trang có yêu cầu người dùng tương tác để xem video không? Hãy sử dụng Công cụ kiểm tra URL để kiểm tra trang đang hoạt động và xem ảnh chụp màn hình. Bạn có thấy video trên trang không?
  • Video không "nổi bật", ít nổi bật hơn hoặc không phù hợp để lập chỉ mục so với một video khác trên trang. Google chỉ lập chỉ mục video nếu video đó đáp ứng mức độ nổi bật tối thiểu trên trang, ngoài ra, Google ưu tiên lập chỉ mục video nổi bật nhất trên trang.
  • Có một video khác trên trang thích hợp hơn để lập chỉ mục. Hãy sử dụng Công cụ kiểm tra URL để xem Google có lập chỉ mục một video khác trên trang hay không.
  • Google không thể lấy hình thu nhỏ được cung cấp hoặc tạo hình thu nhỏ. Để cung cấp hình thu nhỏ, hãy tuân theo các nguyên tắc sau. Để cho phép Google tạo tệp, hãy xem phần tìm nạp video. Bạn có thể dùng công cụ Kiểm tra kết quả nhiều định dạng để kiểm tra xem tệp robots.txt có chặn Google hay không:
    • Mở công cụ Kiểm tra kết quả nhiều định dạng.
    • Cung cấp URL của hình thu nhỏ rồi nhấp vào Kiểm tra URL
    • Trong phần kết quả, hãy mở rộng phần Thu thập dữ liệu rồi kiểm tra kết quả Được phép thu thập dữ liệu?. Kết quả này cho biết liệu hình thu nhỏ có bị quy tắc trong tệp robots.txt chặn hay không.
    • Nếu một quy tắc trong tệp robots.txt đang chặn hình thu nhỏ, bạn sẽ phải liên hệ với người sở hữu tệp đó (quản trị viên của trang web có chứa hình thu nhỏ) để yêu cầu họ bỏ chặn Google truy cập tệp hình thu nhỏ trong tệp robots.txt.
  • Google không thể tạo thông tin cần thiết cho video vì lý do nào đó (bắt buộc phải có hình thu nhỏ và nội dung mô tả). Nếu video sử dụng dữ liệu có cấu trúc thì dữ liệu có cấu trúc đó có chính xác không? Nếu thuộc tính dữ liệu có cấu trúc cần thiết thiếu dữ liệu hoặc có dữ liệu không hợp lệ, thì có thể video sẽ không được lập chỉ mục. Bạn có thể kiểm tra dữ liệu có cấu trúc video bằng công cụ Kiểm tra kết quả nhiều định dạng.
  • Xem các nguyên tắc giúp Google tìm thấy video.

Cách chặn trang hoặc video khỏi chỉ mục

Để chặn một trang chứa video khỏi xuất hiện trong kết quả trên Tìm kiếm, hãy thêm thẻ hoặc lệnh noindex vào trang chứa video đó. Thao tác này cũng sẽ ngăn Google lập chỉ mục video trên trang theo bối cảnh cụ thể của trang đó. Nếu xuất hiện ở trang nào khác đã được lập chỉ mục trên trang web của bạn, thì có thể video đó đã được lập chỉ mục trên trang khác đó; nếu không xuất hiện ở trang nào khác trên trang web của bạn, thì video đó sẽ không được lập chỉ mục.

Để chỉ chặn một video khỏi xuất hiện trong kết quả trên Tìm kiếm, bạn phải trả về một lệnh noindex trong các yêu cầu đối với cả video hoặc hình thu nhỏ của video (nếu có). Khi bạn chỉ đơn giản là không trả về các byte video đối với một yêu cầu thu thập dữ liệu, video đó vẫn có thể xuất hiện trên Tìm kiếm vì Google có thể lập chỉ mục video ngay cả khi tìm nạp tệp video không thành công.

Đọc thêm về nguyên tắc nâng cao đối với việc chặn hoặc hạn chế.

Câu hỏi chưa được giải đáp

Sau đây là một số dữ liệu thống kê về video mà chúng tôi chưa thể cung cấp trong Search Console:

  • Google đã lập chỉ mục bao nhiêu video trên trang web của tôi?
    Search Console hiện không có báo cáo nào cho biết tổng số video riêng biệt được lập chỉ mục trên một trang web, chỉ có báo cáo về số lượng trang được lập chỉ mục chứa video có thể hoặc không thể lập chỉ mục.
  • Google có thể/không thể lập chỉ mục video nào?
    Search Console không có báo cáo đầy đủ về tất cả video có thể hoặc không thể lập chỉ mục trên một trang web, chỉ có báo cáo về các trang chứa video có thể hoặc không thể lập chỉ mục.
  • Video X được lập chỉ mục cho (các) trang nào?
    Search Console không có cách nào để xem mọi trang đã lập chỉ mục cùng một video cụ thể.

Những điều kiện rất cụ thể nêu trên có nghĩa là mỗi trang trên trang web của bạn chỉ lưu trữ một video duy nhất và Google có thể lập chỉ mục mọi trang chứa video. Trong trường hợp này, báo cáo sẽ phản ánh số lượng video trên trang web của bạn. Nếu trang web của bạn lưu trữ nhiều video trên mỗi trang hoặc lưu trữ cùng một video trên nhiều trang, hoặc Google không thể lập chỉ mục mọi trang có video, thì tổng số trong biểu đồ có thể sẽ không cho biết tổng số video riêng biệt được lập chỉ mục trên trang web.

Chủ Nhật, 6 tháng 6, 2021

thumbnail

Báo cáo thông tin thuế và khấu lưu thuế theo luật Hoa Kỳ

 

Báo cáo thông tin thuế và khấu lưu thuế theo luật Hoa Kỳ

Gửi thông tin thuế tại Hoa Kỳ

Quan trọng: Google không thể tư vấn cho bạn các vấn đề về thuế. Để được trợ giúp về trường hợp thuế của mình, bạn hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn thuế.

Tùy thuộc vào vị trí của bạn, Google có thể phải thu thập thông tin có liên quan đến thuế từ bạn. Nếu thuộc diện bắt buộc, bạn có thể cung cấp thông tin thuế cho chúng tôi thông qua Trung tâm thanh toán của Google. Không phải ai cũng phải cung cấp thông tin thuế.

Cung cấp thông tin thuế

  1. Đăng nhập vào Trung tâm thanh toán của Google.
  2. Trong phần "Cài đặt", bên cạnh "Thông tin thuế tại Hoa Kỳ", hãy nhấp vào Chỉnh sửa Chỉnh sửa.
  3. Nhấp vào Quản lý thông tin thuếsau đó Thêm thông tin thuế.

Để tìm thông tin thuế mà bạn đã cung cấp, hãy làm theo các bước tương tự như trên.

Câu hỏi thường gặp

Nộp biểu mẫu thuế

Tại sao tôi được yêu cầu hoàn thành biểu mẫu này?

Bạn được yêu cầu hoàn thành biểu mẫu này nhằm giúp Google tuân thủ các nghĩa vụ của mình theo Mục 1441 (Chương 3) và Mục 3406 của Bộ luật thuế vụ Hoa Kỳ.

Biểu mẫu này dùng để xác định tỷ lệ khấu lưu chính xác đối với các khoản thanh toán bạn có thể nhận được, trong trường hợp có thể áp dụng việc khấu lưu thuế đối với các khoản thanh toán trong tương lai.

Sở Thuế vụ ("IRS") yêu cầu Google phải cập nhật lại thông tin trên các biểu mẫu thuế của đối tác và nhà cung cấp bên ngoài Hoa Kỳ

  • (1) mỗi 3 năm một lần hoặc
  • (2) Nếu có sự thay đổi trong các trường hợp gây ảnh hưởng đến hiệu lực của biểu mẫu.

Google đang cập nhật thông tin về những người nhận thanh toán để xác nhận tình hình tuân thủ các quy định này của IRS.

Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi không hoàn thành biểu mẫu này?

Nếu bạn phải nộp thuế khấu lưu, thì việc hoàn thành biểu mẫu này sẽ giúp xác định đúng tỷ lệ khấu lưu cho các khoản thanh toán trong tương lai. Nếu bạn không hoàn thành biểu mẫu này, các khoản thu nhập trong tương lai của bạn có thể bị khấu lưu thuế theo Chương 3 hoặc bị khấu lưu thuế dự phòng.

Làm thế nào để biết tôi phải hoàn thành biểu mẫu thuế nào?

Biểu mẫu thuế thích hợp được tạo tự động dựa trên các câu trả lời mà bạn cung cấp. Nếu bạn nghi ngờ, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn thuế.

  • Biểu mẫu W-9 là yêu cầu bắt buộc đối với người Hoa Kỳ, công ty, công ty hợp danh và các tổ chức khác của Hoa Kỳ.
  • Nhìn chung, Biểu mẫu W-8BEN hoặc Biểu mẫu W-8BEN-E lần lượt là yêu cầu bắt buộc đối với những cá nhân và pháp nhân bên ngoài Hoa Kỳ khi họ là chủ sở hữu hưởng lợi của khoản thu nhập nhận được. Biểu mẫu này cũng được dùng để yêu cầu hưởng lợi ích theo hiệp định (hay nói cách khác là giảm tỷ lệ khấu lưu thuế).
  • Biểu mẫu W-8ECI dành cho những người kê khai khoản thu nhập nhận được là có liên quan đến hoạt động kinh doanh hay thương mại tại Hoa Kỳ. Tất cả những người nhận thanh toán cung cấp Biểu mẫu W-8ECI phải có Mã số định danh người nộp thuế (TIN) của Hoa Kỳ.
  • Biểu mẫu W-8IMY là yêu cầu bắt buộc đối với một số đơn vị trung gian, công ty hợp danh hoặc pháp nhân lưu chuyển không phải của Hoa Kỳ. Nếu bạn cung cấp biểu mẫu này, Google có thể yêu cầu giấy tờ bổ sung (chẳng hạn như bảng kê khai phân bổ nguồn tiền).
  • Biểu mẫu W-8EXP được các pháp nhân sử dụng để xác lập tư cách chủ sở hữu hưởng lợi không phải người Hoa Kỳ và để đủ điều kiện hưởng tỷ lệ khấu lưu thuế thấp hơn với vai trò là ngân hàng trung ương của chính phủ không thuộc Hoa Kỳ, tổ chức quốc tế, tổ chức được miễn thuế không phải của Hoa Kỳ, quỹ tư nhân nước ngoài không phải của Hoa Kỳ hoặc chính quyền ở các lãnh thổ thuộc Hoa Kỳ.

Tôi cần lưu ý điều gì trong quá trình hoàn thành quy trình này?

Dưới đây là một số điểm chính bạn cần cân nhắc trong quá trình hoàn thành biểu mẫu:

  • Không sử dụng hộp thư bưu điện hoặc "địa chỉ nhờ chuyển hộ" làm địa chỉ thường trú: Chúng tôi nhận thấy rằng một số cá nhân và doanh nghiệp lấy hộp thư bưu điện hoặc "địa chỉ nhờ chuyển hộ" làm địa chỉ thường trú. Nếu địa chỉ thường trú của bạn trùng với địa chỉ hộp thư bưu điện, địa chỉ nhờ chuyển hộ hoặc địa chỉ của nhà cung cấp dịch vụ cho công ty (chẳng hạn như hãng luật hoặc công ty ủy thác), bạn có thể cần phải tải bản sao điều lệ công ty hoặc giấy tờ thích hợp khác lên để chứng minh địa chỉ đó là địa chỉ hợp pháp đã đăng ký của bạn.
  • Xác minh danh tính: Bạn có thể sẽ được yêu cầu xác minh danh tính nếu một trong các trường hợp sau xảy ra:
    • Không có mã TIN hoặc mã TIN không phải là số có 9 chữ số
    • Mã TIN bạn nhập vào hiện chưa được cấp
    • Mã TIN và tên kèm theo không khớp với thông tin trong hồ sơ của IRS
    • Yêu cầu so sánh mã TIN không hợp lệ
  • Địa chỉ tại Hoa Kỳ cần phải có thêm giấy tờ chứng minh: Nếu kê khai tình trạng cư trú là không phải người Hoa Kỳ và có địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ gửi thư tại Hoa Kỳ, thì bạn sẽ cần phải cung cấp thêm thông tin để chứng minh bạn không phải là người Hoa Kỳ.
  • Giới hạn về quyền lợi thuế (chỉ áp dụng cho pháp nhân): Các pháp nhân yêu cầu được hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định phải cam đoan rằng họ đáp ứng các giới hạn về điều khoản quyền lợi của hiệp định thuế có liên quan. Để xác định xem bạn có đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo hiệp định thuế hay không, hãy tham khảo hiệp định thuế hiện hành hoặc trao đổi với một chuyên viên tư vấn thuế chuyên nghiệp.

Tôi có thể hoàn thành biểu mẫu trên máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh không?

Bạn nên hoàn thành biểu mẫu này trên máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn.

Nếu có thắc mắc trong quá trình điền biểu mẫu, tôi có thể liên hệ với ai để được giúp đỡ?

Nếu bạn cần trợ giúp để giải quyết sự cố kỹ thuật, hãy liên hệ với Nhóm hỗ trợ Google. Tuy nhiên, Google không thể tư vấn về thuế cho bạn. Nếu bạn cần tư vấn về thuế, vui lòng trao đổi với một chuyên viên tư vấn thuế chuyên nghiệp.

Nếu tôi không phải là người phù hợp để hoàn thành biểu mẫu này thì sao?

Nếu không phải là người có thẩm quyền để hoàn thành biểu mẫu được yêu cầu, bạn có thể chuyển tiếp email đến đúng người trong tổ chức của mình để họ đăng nhập. Người đó phải có quyền quản trị đối với tài khoản thanh toán của Google. Sau đó, họ có thể sử dụng thông tin được cung cấp trong email để hoàn thành biểu mẫu. Để cấp quyền quản trị tài khoản cho người ký tên, hãy làm theo các bước sau.

Sự khác nhau giữa tài khoản cá nhân và tài khoản không phải của cá nhân là gì?

Một tài khoản cá nhân thuộc sở hữu và điều hành của một cá nhân chứ không phải của một tổ chức hợp pháp. Các khoản thuế được nộp dưới tên của chủ sở hữu trên tờ khai thuế cá nhân.

Một tài khoản không phải cá nhân hoặc một tài khoản pháp nhân là một tài khoản kinh doanh tách biệt với chủ sở hữu, dùng để xử lý thuế.

Một số thuật ngữ chính liên quan đến mã số thuế là gì?

Tên pháp lý

Điền tên hợp pháp đúng như trên các giấy tờ pháp lý của bạn.

  • Nếu bạn nhận khoản thu nhập với tư cách là cá nhân: Hãy nhập tên hợp pháp của bạn vào trường tên. Bạn có thể phải cung cấp tên được dịch ra như trên giấy tờ pháp lý của mình (ví dụ: hộ chiếu của bạn).
    • Nếu bạn có một doanh nghiệp và muốn liên kết doanh nghiệp đó với biểu mẫu này thì hãy điền doanh nghiệp đó vào trường tên thương mại (DBA). Nếu hồ sơ thanh toán của bạn mang tên của một doanh nghiệp, hãy điền tên của doanh nghiệp đó vào trường DBA.
  • Nếu bạn nhận khoản thu nhập với tư cách là pháp nhân: Hãy điền tên của pháp nhân đó vào trường tên. Nếu hồ sơ thanh toán của bạn mang tên của một cá nhân, hãy điền tên của cá nhân đó vào trường DBA.

Bạn có thể sẽ được yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ để xác minh tên hợp pháp của mình. Nếu bạn cần cập nhật hồ sơ thanh toán, hãy làm theo hướng dẫn này.

Tên thương mại (DBA)

Tên thương mại (DBA) là tên công ty, khác với tên của chủ sở hữu. Tùy thuộc vào loại biểu mẫu mà bạn cung cấp, bạn có thể cũng cần cung cấp tên hợp pháp của một người.

Thực thể một thành viên trực thuộc

Thực thể một thành viên trực thuộc là một pháp nhân doanh nghiệp có một chủ sở hữu duy nhất, không phải là công ty theo luật thuế của Hoa Kỳ và không được coi là một pháp nhân tách biệt với chủ sở hữu theo quy định về thuế thu nhập liên bang của Hoa Kỳ. Tìm hiểu thêm về thực thể một thành viên trực thuộc từ IRS (cơ quan thuế vụ Hoa Kỳ).

TIN (mã số định danh người nộp thuế) là gì?

Mã số định danh người nộp thuế (TIN) là mã số dùng để xử lý thuế do IRS (cơ quan thuế vụ Hoa Kỳ) yêu cầu đối với tất cả biểu mẫu thuế của Hoa Kỳ. Công dân của những quốc gia không phải Hoa Kỳ có thể cần mã TIN cá nhân (ITIN). Nếu đang yêu cầu hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định, bạn phải cung cấp mã TIN nước ngoài hoặc mã TIN Hoa Kỳ. Tìm hiểu thêm về mã TIN từ IRS.

Xin lưu ý rằng các trang thông tin trên trang web của IRS không được Google duy trì hay xem xét, do đó Google không thể xác nhận tính chính xác của thông tin được trình bày tại đây. Nếu vẫn còn thắc mắc, bạn nên tìm đến dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp.

Để biết Mã số định danh người nộp thuế được chấp nhận, vui lòng liên hệ cơ quan thuế tại địa phương hoặc dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp. Google không thể tư vấn về thuế.

Dưới đây là một số ví dụ về mã TIN nước ngoài của một số nước trên thế giới (danh sách này chưa đầy đủ):

  • Ấn Độ: Số tài khoản cố định (PAN).
  • Indonesia: Nomor Pookok Wajib Pajak (NPWP).
  • Nhật Bản: Số cá nhân (còn gọi là "Số của tôi").
  • Nga: Mã số định danh cá nhân của người nộp thuế (INN).
  • Vương quốc Anh: Số tham chiếu duy nhất của người nộp thuế (UTR), Số bảo hiểm quốc gia (NINO).

Trong trường hợp nào thì tôi bắt buộc phải cung cấp mã số thuế thuộc Hoa Kỳ hoặc không thuộc Hoa Kỳ?

Thông thường, mã số thuế (TIN) của Hoa Kỳ hoặc không thuộc Hoa Kỳ là thông tin bắt buộc phải cung cấp đối với các khoản thanh toán đủ điều kiện cho người nhận không phải là người Hoa Kỳ, mà người này yêu cầu được hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định thuế thu nhập giữa quốc gia hoặc khu vực cư trú của người nhận thanh toán với Hoa Kỳ.

Tất cả những người nhận khoản thanh toán ở Hoa Kỳ và hoàn tất Biểu mẫu W-9 đều phải cung cấp mã số thuế của Hoa Kỳ.

Quốc gia của tôi và Hoa Kỳ có hiệp định thuế thu nhập. Làm cách nào để đảm bảo rằng các nội dung chi tiết của hiệp định được áp dụng?

Nếu quốc gia của bạn và Hoa Kỳ có hiệp định thuế thu nhập, thì công cụ thuế trong AdSense sẽ xác định thông tin về hiệp định đó trong quá trình gửi biểu mẫu thuế.

Bạn muốn biết liệu quốc gia của mình có ký kết hiệp định thuế với Hoa Kỳ không? Hãy tham khảo trang web này của IRS. Đây là một trang web của IRS và không được Google duy trì hay xem xét, do đó Google không thể xác nhận tính chính xác của thông tin được trình bày tại đây. Nếu vẫn còn thắc mắc, bạn nên tìm đến dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp.

Google có thể giúp tôi xác định xem mình có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định hay không?

Rất tiếc, Google không thể xác định việc này cho bạn. Để xác định bạn có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định hay không, hãy tìm hiểu xem bạn có sinh sống ở một quốc gia hay khu vực có hiệp định thuế thu nhập với Hoa Kỳ hay không và loại thu nhập bạn nhận được từ Google có nằm trong quy định cụ thể nào của hiệp định thuế hay không. Bạn có thể sẽ cần phải tìm dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp để xác định xem mình có đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo hiệp định hay không.

Làm cách nào để tôi xác định xem quốc gia hoặc khu vực của mình có ký kết hiệp định thuế thu nhập với Hoa Kỳ hay không?

Tham khảo trang web của IRS. Đây là trang web của IRS và không được Google duy trì hay xem xét. Google không thể xác nhận tính chính xác của thông tin được trình bày tại đây. Nếu vẫn còn thắc mắc, bạn nên tìm đến dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp.

Tôi có cần phải hoàn thành biểu mẫu nếu tôi không yêu cầu hưởng các ưu đãi theo hiệp định thuế hay không?

Ngay cả khi bạn không yêu cầu hưởng các ưu đãi theo hiệp định, Google vẫn phải thu thập giấy tờ chứng minh bạn không phải là người Hoa Kỳ để tuân thủ các quy tắc và yêu cầu của IRS. Nếu bạn không hoàn thành biểu mẫu này, các khoản thu nhập trong tương lai của bạn có thể bị khấu lưu thuế theo Chương 3 hoặc bị khấu lưu thuế dự phòng.

Google không thể đưa ra lời khuyên cho các vấn đề về thuế. Hãy liên hệ với chuyên gia tư vấn thuế của bạn để biết thêm thông tin.

Tại sao lại có nhiều hình thức thanh toán và tôi cần chọn phương thức nào?

Đôi khi, các khoản thanh toán liên quan đến các sản phẩm của Google có thể được phân loại vào nhiều danh mục. Các đối tác của YouTube, AdSense và Play nên chọn tất cả các loại thu nhập mà mình đủ điều kiện để yêu cầu được hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định và đảm bảo được hưởng mức thuế khấu lưu phù hợp. Google sẽ khấu lưu theo tỷ lệ phù hợp dựa trên loại thu nhập được thanh toán và hiệp định thuế tương ứng được yêu cầu. Google sẽ không chấp nhận thêm yêu cầu hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định trừ phi loại thu nhập đó được thanh toán. Để biết loại thanh toán nào liên quan đến quan hệ đối tác của bạn với Google, hãy sử dụng các danh mục sau:

  • Các loại phí bản quyền khác (chẳng hạn như Play và Chương trình đối tác YouTube)
  • Phí bản quyền đối với phim ảnh và chương trình truyền hình (chẳng hạn như các đối tác cung cấp phim và chương trình trên YouTube và đối tác của Play)
  • Dịch vụ (chẳng hạn như AdSense)

Tôi có thể xem trước biểu mẫu thuế mà tôi đã điền không?

Google sẽ tạo tệp PDF cho các biểu mẫu thuế của IRS mà bạn đã điền vào. Bạn sẽ được yêu cầu xác minh tính chính xác của các giấy tờ bạn cung cấp. Nếu cần thay đổi thông tin, bạn chỉ cần quay lại AdSense và sửa đổi.

Người khác có thể thay mặt tôi hoàn thành biểu mẫu này không?

Một bên khác có thể thay mặt bạn hoàn thành và ký tên vào biểu mẫu nhưng chỉ trong một số trường hợp hạn chế, chẳng hạn như cha mẹ của trẻ vị thành niên hoặc một bên được ủy quyền hợp lệ. Bất kỳ ai thay mặt cho một bên khác để ký vào biểu mẫu sẽ được yêu cầu cung cấp giấy tờ chứng minh danh tính và năng lực ký kết.

Hoạt động tại Hoa Kỳ là gì?

Các hoạt động tại Hoa Kỳ là việc thực hiện một dịch vụ tại Hoa Kỳ. Điều này có thể bao gồm việc có nhân viên hoặc sở hữu thiết bị tại Hoa Kỳ có liên quan đến việc tạo doanh thu.

Bản cam kết không thay đổi tình trạng thuế là gì?

Bạn có thể cung cấp một bản cam kết không thay đổi tình trạng cùng một biểu mẫu W-8 hợp lệ. Bằng bản cam kết đó, Google có thể áp dụng biểu mẫu bạn mới cung cấp cho một khoảng thời gian trước đó, tức là thời gian mà người sáng tạo đã được thanh toán. Điều này có nghĩa là đối với mọi khoản thanh toán được trả trong khoảng thời gian nêu trong bản cam kết, Google có thể xem như các khoản thanh toán đó có tình trạng thuế như được xác định trong biểu mẫu thuế mới ở thời điểm hiện tại.

Google có thể dùng thông tin này để hoàn thuế khấu lưu, miễn là biểu mẫu cho phép người sáng tạo hưởng tỷ lệ khấu lưu thấp hơn và người này đã yêu cầu hoàn tiền trong khung thời gian hợp lệ đối với việc hoàn tiền (tính đến ngày 31/12 của năm khấu lưu thuế).

Trạng thái của biểu mẫu thuế của tôi là gì?

  • Đang xem xét: Thông tin thuế bạn gửi đang được xem xét. Quá trình này có thể mất tối đa 7 ngày làm việc. Nếu bạn phải cung cấp thêm giấy tờ để xác thực thông tin thuế hoặc xác minh danh tính của mình, chúng tôi sẽ thông báo cho bạn trong trung tâm thanh toán của Google và qua email.
  • Đã được chấp thuận: Thông tin thuế bạn gửi đã được chấp nhận.
  • Bị từ chối: Thông tin thuế của bạn có thể bị từ chối vì một số lý do sau:
    • Mã số thuế (TIN) mà bạn nhập không có trong hồ sơ của Sở Thuế vụ (IRS). Điều này có thể xảy ra do hệ thống của IRS chưa cập nhật thông tin hoặc bạn mới tạo mã TIN gần đây.
    • Mã số thuế (TIN) và tên kèm theo mà bạn nhập không khớp với thông tin có trên hồ sơ của IRS.
    • Không thể xác thực thông tin thuế của bạn qua các giấy tờ bạn đã cung cấp.

Nếu biểu mẫu của bạn bị từ chối, thì chúng tôi sẽ thông báo cho bạn trong trung tâm thanh toán của Google và qua email. Gửi biểu mẫu mới hoặc liên hệ với chuyên gia tư vấn thuế của bạn. Bạn cần đảm bảo thông tin pháp lý trong hồ sơ thanh toán của bạn trùng khớp hoàn toàn với thông tin trên biểu mẫu thuế trước khi gửi.

Tại sao các giấy tờ của tôi lại đang được xem xét?

Thông tin bạn cung cấp trong công cụ thuế sẽ được kiểm tra nhiều lần để đảm bảo tính an toàn, chính xác và đầy đủ. Đôi khi, chỉ cần một lỗi nhỏ trên giấy tờ của bạn cũng có thể khiến thông tin thuế của bạn bị đánh dấu là "đang xem xét". Việc đảm bảo thông tin thuế bạn cung cấp trùng khớp với thông tin trên hồ sơ thanh toán của bạn là cách tốt nhất để hạn chế sự chậm trễ trong quá trình xử lý thông tin thuế.

Một số trường hợp phổ biến làm hồ sơ bị xem xét bao gồm:

Đối với Biểu mẫu W9:

  • "Tên pháp lý" được cung cấp trong công cụ thuế không trùng khớp với tên trên hồ sơ thanh toán của bạn.
  • Tên của "thực thể một thành viên trực thuộc" được cung cấp trong công cụ thuế không trùng khớp với tên trên hồ sơ thanh toán của bạn.
  • Số an sinh xã hội (SSN) được cung cấp trong công cụ thuế không hợp lệ hoặc thuộc về người có tên không trùng khớp với tên trên tài khoản. Vấn đề này có thể kéo dài thời gian xem xét.

Đối với Biểu mẫu W8:

  • "Tên pháp lý" được cung cấp trong công cụ thuế không trùng khớp với tên trên hồ sơ thanh toán của bạn
  • Tên của "thực thể một thành viên trực thuộc" được cung cấp trong công cụ thuế không trùng khớp với tên trên hồ sơ thanh toán của bạn.
  • "Địa chỉ cư trú" hoặc "địa chỉ gửi thư" được cung cấp trong công cụ thuế là địa chỉ ở Hoa Kỳ hoặc không khớp với quốc gia nơi bạn đang yêu cầu hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định.
  • Địa chỉ được nhập vào công cụ thuế là "địa chỉ nhờ chuyển hộ" hoặc "hộp thư bưu điện".
  • Có dữ liệu trong trường "vai trò" của công cụ thuế.

Lưu ý rằng tất cả các Biểu mẫu W8-IMY được gửi đi sẽ có trạng thái là đang được xem xét.

Vì sao tôi được yêu cầu cung cấp giấy tờ xác minh?

Bạn có thể được yêu cầu xác minh danh tính của mình nếu một trong các trường hợp sau xảy ra:

  • Không có mã TIN (mã số định danh người nộp thuế) hoặc mã TIN không phải là số có 9 chữ số
  • Mã TIN bạn nhập vào hiện chưa được cấp
  • Mã TIN và tên kèm theo không khớp với thông tin trong hồ sơ của IRS
  • Yêu cầu so sánh mã TIN không hợp lệ

Tìm hiểu thêm về các giấy tờ được chấp nhận đối với mỗi biểu mẫu thuế.

Tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì nếu thông tin thuế của Hoa Kỳ của tôi bị gắn cờ để xem xét?

Nếu thông tin thuế tại Hoa Kỳ của bạn được đánh dấu để xem xét thêm, bạn có thể sẽ phải cung cấp thêm một loại giấy tờ tùy thân khác. Để biết có thể sử dụng loại tài liệu và giấy tờ tùy thân nào, vui lòng tham khảo trang này trên Trung tâm trợ giúp: Các loại giấy tờ thuế được chấp thuận. Chúng tôi chấp nhận tệp PNG, JPEG và PDF.

Ký tự được chấp nhận trong trường tên và địa chỉ

Mặc dù các câu hỏi trong biểu mẫu thuế được viết bằng ngôn ngữ của bạn, nhưng các trường trong biểu mẫu thuế chỉ hỗ trợ các chữ cái viết hoa hoặc viết thường (a–z, A–Z), số (0–9), dấu cách, dấu gạch nối (-) và ký hiệu và (&) để tuân thủ các yêu cầu về việc báo cáo của Sở Thuế vụ (cơ quan thuế vụ Hoa Kỳ, còn được gọi là IRS).

Khấu trừ và báo cáo

Theo Chương 3 của Bộ luật thuế vụ Hoa Kỳ, Google có trách nhiệm pháp lý phải khấu lưu thuế và báo cáo khi một đối tác không phải là người Hoa Kỳ nhận được thu nhập có nguồn gốc từ Hoa Kỳ. Google cũng có nghĩa vụ thực hiện việc khấu lưu dự phòng (nếu áp dụng) theo Chương 61 và Mục 3406 của Bộ luật thuế vụ Hoa Kỳ. Thông tin thuế mà bạn đã gửi đến Google được dùng để xác định tỷ lệ khấu lưu chính xác cho các khoản thanh toán trong tương lai (nếu có áp dụng việc khấu lưu thuế). Nếu phải thực hiện việc báo cáo, Google sẽ cung cấp một biểu mẫu báo cáo (Biểu mẫu 1042-S hoặc Biểu mẫu 1099) hằng năm.

Chương 3 việc khấu lưu thuế ở Hoa Kỳ

Nếu bạn đã được xác nhận một cách hợp lệ là doanh nghiệp không phải của Hoa Kỳ hoặc cá nhân không phải là người Hoa Kỳ, thì chỉ một phần doanh thu bạn kiếm được từ người dùng ở Hoa Kỳ phải chịu thuế khấu lưu và phải báo cáo thông tin thuế ở Hoa Kỳ. Đây là các khoản doanh thu (như lượt xem quảng cáo, giao dịch, các gói đăng ký) được tạo ra từ việc sử dụng ở Hoa Kỳ. Các đối tác của Hoa Kỳ cần cung cấp mã số thuế hợp lệ của Hoa Kỳ để xác nhận họ được miễn thuế khấu lưu của Hoa Kỳ (được nêu trong Chương 3 của Bộ luật thuế vụ Hoa Kỳ).

Tỷ lệ khấu lưu thuế của Hoa Kỳ sẽ được tính dựa trên các giấy tờ về thuế bạn đã cung cấp cho Google.

Nếu bạn không cung cấp biểu mẫu thuế hợp lệ, Google có thể áp dụng tỷ lệ khấu lưu thuế dự phòng là 24% hoặc tỷ lệ khấu lưu theo chương 3 là 30% cho các khoản thanh toán có áp dụng thuế khấu lưu. Tỷ lệ này chỉ có thể được giảm xuống nếu bạn là cư dân nộp thuế của một quốc gia hoặc khu vực có ký kết hiệp định thu nhập với Hoa Kỳ và bạn cung cấp biểu mẫu thuế hợp lệ cùng với yêu cầu hưởng ưu đãi hợp lệ theo hiệp định. Bạn sẽ thấy số tiền cuối cùng được khấu lưu trong báo cáo thu nhập hằng tháng của mình.

Khấu lưu thuế dự phòng

Trong một số trường hợp, Google có thể được yêu cầu khấu lưu 24% từ người nhận thanh toán cho tất cả các khoản thu nhập đủ điều kiện, bao gồm:

  • Nếu thông tin thuế đã nhập trên biểu mẫu thuế của bạn được phát hiện là sai hoặc không chính xác, đồng thời bạn được xem là người Hoa Kỳ theo quy tắc giả định khấu lưu thuế của Hoa Kỳ.

Nếu một phần thu nhập của bạn bị khấu lưu trong quá trình thanh toán, thì đó là do hồ sơ của chúng tôi cho thấy bạn phải chịu thuế khấu lưu tại thời điểm thanh toán.

Nếu bạn không tin rằng mình phải chịu thuế khấu lưu, vui lòng cập nhật thông tin thuế trong tài khoản của bạn.

Về việc khấu lưu thuế

Trường hợp nào thì áp dụng việc khấu lưu thuế Hoa Kỳ?

Thông thường, một cá nhân được xác nhận không phải người Hoa Kỳ (ví dụ: Biểu mẫu W-8 hợp lệ trên hồ sơ) phải chịu thuế của Hoa Kỳ đối với khoản thu nhập kiếm được từ các nguồn của Hoa Kỳ. Ví dụ: Nếu một cá nhân không phải người Hoa Kỳ thực hiện các dịch vụ ở Hoa Kỳ, thì các khoản thanh toán liên quan đến các dịch vụ được thực hiện ở Hoa Kỳ phải chịu khấu lưu thuế thu nhập của Hoa Kỳ. Tỷ lệ khấu lưu sẽ phụ thuộc vào loại thu nhập nhận được, và phụ thuộc vào việc người nhận thanh toán có đủ điều kiện hưởng các ưu đãi thuế theo hiệp định hay không và nếu đủ điều kiện, bản yêu cầu được hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định hợp lệ và đầy đủ sẽ có trên Biểu mẫu W-8. IRS yêu cầu bên thực hiện thanh toán cho cá nhân không phải người Hoa Kỳ thực hiện việc khấu lưu, và ký quỹ số tiền tại IRS (nếu áp dụng), cũng như điền một số tờ khai thông tin thuế vào cuối năm dương lịch thực hiện thanh toán đó.

Tỷ lệ khấu lưu là bao nhiêu và có thể giảm bớt không?

Nếu bạn không cung cấp biểu mẫu thuế hợp lệ thì tỷ lệ khấu lưu mặc định thường sẽ là 30% đối với các khoản thanh toán có áp dụng việc khấu lưu thuế. Tỷ lệ này có thể được giảm xuống nếu bạn là cư dân nộp thuế của một quốc gia hoặc khu vực có ký kết hiệp định thu nhập với Hoa Kỳ, nếu loại thu nhập bạn nhận được đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định, nếu bạn đáp ứng tất cả các yêu cầu của hiệp định và thực hiện một yêu cầu hưởng ưu đãi thuế hợp lệ theo hiệp định. Trong một số trường hợp, tỷ lệ khấu lưu mặc định là 24% nếu đối tác chưa được xác nhận và tạm được xem là người Hoa Kỳ.

Bạn có thể tìm thấy tỷ lệ khấu lưu thuế có liên quan trong hồ sơ thanh toán của mình trong phần Cài đặt sau đó Quản lý thông tin thuế.

Được tạo bởi Blogger.

Bài đăng tiêu biểu